nửa vời
- Tính từ:
- Không trọn vẹn, không đến nơi đến chốn: Chỉ việc làm, hành động hoặc trạng thái chỉ được thực hiện một phần, thiếu sự đầu tư, tập trung hoặc quyết tâm cần thiết để đạt được kết quả tốt nhất hoặc hoàn chỉnh. Nó hàm ý sự hời hợt, qua loa.
- Nửa chừng, dang dở: Chỉ sự việc bị bỏ lửng, không được theo đuổi đến cùng, dẫn đến kết quả không như mong đợi hoặc vô ích.
- Tính từ:
- Anh ấy có thói quen làm việc gì cũng nửa vời, nên hiếm khi thành công trọn vẹn.
- Đừng có yêu nửa vời như thế, nếu không sẽ làm tổn thương người khác.
- Công trình xây dựng bị bỏ dở nửa vời sau khi hết kinh phí.
- Một lời hứa nửa vời thì chẳng có giá trị gì.
"Thái độ nửa vời": thái độ không nghiêm túc, không dốc toàn lực vào việc gì đó.
- Với thái độ nửa vời đó, anh khó lòng vượt qua được kỳ thi.
"Giải pháp nửa vời" (demi-mesure): biện pháp, cách giải quyết không triệt để, chỉ giải quyết được một phần vấn đề hoặc chỉ mang tính tạm thời, chắp vá.
- Chúng ta cần một quyết định dứt khoát, không phải những giải pháp nửa vời.
"Tình cảm nửa vời": tình cảm không chân thành, không trọn vẹn, thiếu sự cam kết.
- Cô ấy chán ngán mối quan hệ tình cảm nửa vời này.
Nửa chừng: (tính từ/phó từ) ở giữa chừng, chưa xong, chưa hoàn tất. Nhấn mạnh vào điểm dừng giữa chừng hơn là tính chất không trọn vẹn.
- Dự án bị dừng lại nửa chừng.
Cầm chừng: (động từ) làm hoặc giữ ở mức tối thiểu, tạm thời, không phát triển thêm. Có thể dẫn đến kết quả nửa vời.
- Công ty đang hoạt động cầm chừng trong thời kỳ khó khăn.
Qua loa, chiếu lệ: (tính từ) làm cho xong chuyện, không kỹ lưỡng, cẩn thận. Gần nghĩa với "nửa vời" nhưng thiên về thái độ hơn là kết quả dang dở.
- Anh ta chỉ kiểm tra qua loa rồi ký tên.
- Dang dở: chưa hoàn thành, bỏ dở giữa chừng.
- Hời hợt: thiếu chiều sâu, không kỹ lưỡng, nghiêm túc.
- Không đến nơi đến chốn: không hoàn thiện, không đạt yêu cầu.
- Trọn vẹn: đầy đủ, hoàn toàn.
- Triệt để: làm đến cùng, giải quyết dứt điểm.
- Trọn vẹn, hoàn hảo: không thiếu sót, tốt đẹp hoàn toàn.
Đầu voi đuôi chuột: bắt đầu lớn lao, hoành tráng nhưng kết thúc một cách nhỏ bé, tệ hại; có thể là hệ quả của việc làm nửa vời.
- Kế hoạch đầu voi đuôi chuột ấy chẳng mang lại kết quả gì.
Làm cho có: làm với thái độ đối phó, không mong muốn đạt kết quả thực sự.
- Công việc này anh ấy chỉ làm cho có thôi.
- Nh. Nửa chừng.